Khi nào người thân có hành vi che giấu tội phạm nhưng không bị truy tố?
Người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội thì không phải chịu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác.

Nhìn từ vụ án Bùi Đình Khánh - trùm ma túy nổ súng khiến một chiến sỹ công an hi sinh khi làm nhiệm vụ, Công an tỉnh Quảng Ninh tiếp tục điều tra, mở rộng đã bắt thêm 8 người, thu giữ thêm nhiều tang vật, phương tiện liên quan đến vụ án.
Cùng vụ án, công an khởi tố Hà Thương Hải (31 tuổi, trú tại xã Thu Cúc, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ) điều tra 5 tội danh: Giết người; Mua bán trái phép chất ma túy; Tàng trữ trái phép chất ma túy; Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy; Tàng trữ, sử dụng trái phép vũ khí quân dụng.
Bên cạnh đó, cơ quan cảnh sát điều tra Công an tỉnh Quảng Ninh cũng khởi tố 6 bị can về tội "Che giấu tội phạm". Những người này đều là người thân của Bùi Đình Khánh và Hà Thương Hải.
Các bị can gồm: Nguyễn Thị Hoài Thương (20 tuổi, ở TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên - bạn gái đối tượng Bùi Đình Khánh); Bùi Xuân Hiến (36 tuổi, ở TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh - anh họ đối tượng Bùi Đình Khánh).
Bốn người thân của Hà Thương Hải cùng bị khởi tố gồm: Ngô Thị Thơ (mẹ đẻ), Nguyễn Thị Hạnh (vợ của Hải), Lò Văn Minh (em họ) và Triệu Thị Hiền (bạn gái đối tượng Hà Thương Hải).
Trong vụ án này, liên quan đến 6 đối tượng bị khởi tố về tội danh “Che giấu tội phạm” có người là người yêu, vợ, họ hàng và mẹ đẻ của tội phạm. Quy định của pháp luật hiện nay quy định, không ít trường hợp mà người thân của tội phạm có hành vi che giấu tội phạm nhưng không bị truy tố trước pháp luật.
Vì vậy, nhìn tự vụ án Bùi Đình Khánh cần phải hiểu rõ quy định của pháp luật, trong trường hợp tội phạm nào thì người thân sẽ phải chịu trách nhiệm hoặc miễn chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi che giấu tội phạm.
Tại Điều 18, Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về tội “Che giấu tội phạm” như sau:
1. Người nào không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết tội phạm được thực hiện đã che giấu người phạm tội, dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm trong những trường hợp mà Bộ luật này quy định.
2. Người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật này.
Theo đó, dấu hiệu của hành vi che giấu tội phạm để phân biệt với hành vi giúp sức trong đồng phạm là không có sự hứa hẹn trước; hành vi che giấu tội phạm được thực hiện khi tội phạm đã kết thúc nên không có tác động đến việc thực hiện tội phạm. Hành vi che giấu tội phạm được biểu hiện dưới hình thức hành động với lỗi cố ý trực tiếp của mình. Đó có thể là hành vi che giấu người đã và đang phạm tội, che giấu dấu vết, tang vật của người phạm tội hoặc là hành vi cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội.
Điều luật này chỉ xác định về nguyên tắc vấn đề trách nhiệm hình sự của hành vi che giấu tội phạm. Khi giải quyết trách nhiệm hình sự của hành vi che giấu tội phạm phải căn cứ vào Điều 389 Bộ luật là điều luật quy định về tội che giấu tội phạm. Những người theo khoản 1 này che giấu tội phạm sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 389, Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Thứ hai, theo khoản 2 của điều luật này quy định trách nhiệm của công dân có quan hệ tình cảm giữa người che giấu tội phạm và người được che giấu trong một số trường hợp. Khoản 2 này quy đình về những người thân thích có sự bap che, che giấu đối với người phạm tội. Theo đó, điều luật xác định phạm vi những người không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm trong trường hợp không phải là tội xâm phạm an ninh quốc gia và các tội khác thuộc loại đặc biệt nghiêm trọng, gồm: ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội.
Như vậy, điều luật khẳng định mọi trường họp che giấu tội xâm phạm an ninh quốc gia cũng như các tội khác thuộc loại đặc biệt nghiêm trọng đều phải chịu trách nhiệm hình sự.
|
Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về Tội che giấu tội phạm như sau: 1. Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu một trong các tội phạm quy định tại các điều sau đây của Bộ luật này, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm: a) Các điều 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119, 120 và 121; b) Điều 123, các khoản 2, 3 và 4 Điều 141, Điều 142, Điều 144, khoản 2 và khoản 3 Điều 146, các khoản 1, 2 và 3 Điều 150, các điều 151, 152, 153 và 154; c) Điều 168, Điều 169, các khoản 2, 3 và 4 Điều 173, các khoản 2, 3 và 4 Điều 174, các khoản 2, 3 và 4 Điều 175, các khoản 2, 3 và 4 Điều 178; d) Khoản 3 và khoản 4 Điều 188, khoản 3 Điều 189, khoản 2 và khoản 3 Điều 190, khoản 2 và khoản 3 Điều 191, khoản 2 và khoản 3 Điều 192, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 193, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 194, các khoản 2, 3 và 4 Điều 195, khoản 2 và khoản 3 Điều 196, khoản 3 Điều 205, các khoản 2, 3 và 4 Điều 206, Điều 207, Điều 208, khoản 2 và khoản 3 Điều 219, khoản 2 và khoản 3 Điều 220, khoản 2 và khoản 3 Điều 221, khoản 2 và khoản 3 Điều 222, khoản 2 và khoản 3 Điều 223, khoản 2 và khoản 3 Điều 224; đ) Khoản 2 và khoản 3 Điều 243; e) Các điều 248, 249, 250, 251, 252 và 253, khoản 2 Điều 254, các điều 255, 256, 257 và 258, khoản 2 Điều 259; g) Các khoản 2, 3 và 4 Điều 265, các điều 282, 299, 301, 302, 303 và 304, các khoản 2, 3 và 4 Điều 305, các khoản 2, 3 và 4 Điều 309, các khoản 2, 3 và 4 Điều 311, khoản 2 và khoản 3 Điều 329; h) Các khoản 2, 3 và 4 Điều 353, các khoản 2, 3 và 4 Điều 354, các khoản 2, 3 và 4 Điều 355, khoản 2 và khoản 3 Điều 356, các khoản 2, 3 và 4 Điều 357, các khoản 2, 3 và 4 Điều 358, các khoản 2, 3 và 4 Điều 359, các khoản 2, 3 và 4 Điều 364, các khoản 2, 3 và 4 Điều 365; i) Khoản 3 và khoản 4 Điều 373, khoản 3 và khoản 4 Điều 374, khoản 2 Điều 386; k) Các điều 421, 422, 423, 424 và 425 2. Phạm tội trong trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có những hành vi khác bao che người phạm tội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
|











