Pháp luật về thừa kế quy định, con đẻ nhưng bố mẹ chưa có đăng ký kết hôn thì vẫn có thể được thừa kế thế vị phần di sản từ bố đã mất. Như vậy, cháu bé vẫn được hưởng di sản thừa kế của ông bà, bất kể ông bà còn hàng thừa kế thứ nhất hay không, theo quy định về thừa kế thế vị.
Bạn đọc Trần Minh (Nam Định) hỏi: Hai bác tôi mất do tai nạn, không để lại di chúc. Hai bác có 3 người con thì anh con trai cả đi làm ăn xa và đã mất trước đó do bệnh hiểm nghèo, chưa xây dựng gia đình, không có tài sản riêng. Sau ngày hai bác mất, khi gia đình bàn bạc việc phân chia thừa kế cho hai người con còn lại, thì xuất hiện vợ và con gái của anh cả về nhận họ hàng và xin cho cháu bé hưởng thừa kế. Qua tìm hiểu, chị vợ là người yêu anh cả, chưa đăng ký kết hôn, bé gái thì tại thời điểm anh mất mới thành thai. Xin hỏi liệu yêu cầu hưởng thừa kế của hai mẹ con chị ấy có căn cứ pháp luật hay không?
Về tình huống bạn đọc xin tư vấn, Luật sư Đỗ Thị Thanh Nhàn (Công ty Luật TNHH E&D, Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội giải đáp như sau:
Thế nào là thừa kế thế vị?
Theo Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế thế vị được quy định như sau: "Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống”.
Ngay từ tên của quy định này, thừa kế thế vị thì có thể hiểu đơn giản đây là việc một người thay thế vị trí của một người khác để được nhận thừa kế của người đó. Cụ thể, theo quy định trên thì thừa kế thế vị là việc các con (cháu, chắt) được thay vào vị trí của bố hoặc mẹ (ông hoặc bà) để hưởng di sản của ông, bà (hoặc cụ) trong trường hợp bố hoặc mẹ (ông hoặc bà) chết trước hoặc chết cùng ông, bà (hoặc cụ).
 |
| Thế nào là thừa kế thế vị? Ảnh minh họa |
Tuy nhiên, để áp dụng thừa kế thế vị thì cần thỏa mãn các điều kiện sau:
Thứ nhất, người thế vị phải là người ở đời sau. Con cái, cháu được thế vị bố mẹ, ông bà mà không có trường hợp ngược lại. Ngoài ra các mối quan hệ khác không được xem là thừa kế thế vị.
Thứ hai, hỉ áp dụng cơ chế thừa kế thế vị trong trường hợp con hoặc cháu của người để lại di sản chết trước người để lại di sản. Nếu con hoặc cháu của người để lại di sản chưa chết mà chỉ từ bỏ quyền nhận di sản hay vì bất cứ lý do khác thì cơ chế thế vị sẽ không được áp dụng
Thứ ba, người thừa kế thế vị phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.
Con đẻ có được thừa kế thế vị từ bố đã mất, khi bố mẹ chưa đăng ký kết hôn?
Trở lại vấn đề cần tư vấn của bạn đọc Trần Minh, Luật sư Đỗ Thị Thanh Nhàn – Luật sư Công ty Luật E&D, Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội, giải đáp cụ thể như sau:
Hai bác của anh Trần Minh bị mất do tai nạn và không để lại di chúc, do đó căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 thì di sản của hai bác để lại sẽ được chia theo pháp luật.
Điểm a Khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về những người thừa kế theo pháp luật như sau:
“1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
-
Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết...
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.”
Bên cạnh đó, Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản thừa kế chết.”
Như vậy, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự nêu trên thì các người con của hai bác sẽ là những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Tuy nhiên, người anh con trai cả đã mất trước hai bác. Do đó, đối với trường hợp này pháp luật có quy định cụ thể về thừa kế thế vị tại điều 652 Bộ luật Dân sự 2015 như đã diễn giải ở trên.
 |
| Con đã thành thai và còn sống tại thời điểm mở thừa kế cũng có quyền được hưởng thừa kế thế vị, cho dù bố mẹ chưa đăng ký kết hôn. Ảnh minh họa |
"Đối chiếu với các quy định pháp luật nêu trên thì anh con trai cả của hai bác mặc dù chưa lập gia đình nhưng đã có con thành thai tại thời điểm anh cả mất, do đó con của anh cả sẽ được hưởng phần di sản thừa kế mà anh bạn Trần Minh sẽ được hưởng nếu như còn sống.
Đối với chị người yêu của anh cả, mặc dù hai người đã có con chung, tuy nhiên chưa đăng ký kết hôn nên chưa phải là vợ hợp pháp của anh bạn Trần Minh. Hơn nữa, khi anh cả chết cũng không có tài sản để lại, do đó chị người yêu không được hưởng di sản gì từ anh bạn Trần Minh".
Hồ sơ, thủ tục khai nhận di sản để thừa kế thế vị?
Về hồ sơ khai nhận: Hồ sơ tương tự với việc khai nhận di sản thừa kế bình thường, cụ thể phải đáp ứng được các nguyên tắc về hồ sơ như sau:
-
Giấy tờ chứng minh về thời điểm mở thừa kế: Giấy chứng tử của người để lại di sản.
-
Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân giữa người yêu cầu khai nhận di sản thừa kế và người để lại di sản thừa kế. Vì là thừa kế thế vị nên sẽ không có giấy tờ chứng minh trực tiếp mối quan hệ (vì giữa ông với cháu, cụ với chắt thì không có giấy tờ chứng minh) mà phải sử dụng nhiều hồ sơ để chứng minh sự liên kết, cụ thể cần phải có Giấy khai sinh của người chết trước người để lại di sản, Giấy khai sinh của người nhận di sản để chứng minh mối quan hệ thế vị.
-
Giấy tờ chứng minh về tài sản của người để lại di sản như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số tiết kiệm,... để đưa ra được yêu cầu cụ thể.
-
Giấy tờ nhân thân về người thừa kế thế vị như: Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu,...
Ngoài ra, phụ thuộc vào những trường hợp cụ thể thì cần thêm những văn bản tài liệu khác nhau để có thể thu thập đủ hồ sơ khai nhận di sản thừa kế.
Về thủ tục, việc khai nhận di sản thừa kế là thủ tục được thực hiện tại Phòng hoặc Văn phòng công chứng nếu những người thừa kế thống nhất việc phân chia di sản.
Trường hợp có bất cứ người thừa kế nào không đồng ý với việc phân chia di sản thì thủ tục này sẽ không thực hiện được và cần phải tiến hành khởi kiện yêu cầu phân chia di sản tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
| Mọi câu hỏi và tư vấn pháp luật cần được giải đáp, bạn đọc có thể gọi điện theo số: 0904309996; hoặc gửi Email: toasoan@phapluatplus.vn. |