Ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam gồm 7 cấp
Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định số 32/2026/QĐ-TTg về Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam, quy định rõ danh mục, nội dung cũng như các nguyên tắc, quan điểm xây dựng hệ thống này.

Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam được xây dựng nhằm phản ánh đầy đủ, bằng ngôn ngữ dễ hiểu, toàn bộ các sản phẩm vật chất và dịch vụ trong nền kinh tế.
Quy định mới đảm bảo tính liên tục, kế thừa để so sánh dữ liệu giữa các phiên bản, đồng thời phù hợp với điều kiện thực tế của nền kinh tế trong việc thu thập số liệu, thống nhất với Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và tiệm cận thông lệ quốc tế.
Theo quyết định, Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam được cấu trúc và đánh mã số phân cấp rất chi tiết, chia thành 7 cấp cụ thể:
Ngành cấp 1: Gồm 22 ngành, được ký hiệu theo bảng chữ cái từ A đến V.
Ngành cấp 2: Gồm 87 ngành, mã số thể hiện bằng hai chữ số từ 01 đến 99.
Ngành cấp 3: Gồm 252 ngành, mã số thể hiện bằng ba chữ số từ 011 đến 990.
Ngành cấp 4: Gồm 476 ngành, mã số thể hiện bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900.
Ngành cấp 5: Gồm 699 ngành, mã số thể hiện bằng năm chữ số từ 01110 đến 99000.
Ngành cấp 6: Gồm 1.785 ngành, mã số thể hiện bằng sáu chữ số từ 011100 đến 990000.
Ngành cấp 7: Gồm 3.829 ngành, mã số thể hiện bằng bảy chữ số từ 0111001 đến 9900000.
Nội dung của từng ngành sản phẩm sẽ giải thích rõ ràng các yếu tố cấu thành. Trong đó, văn bản quy định cụ thể phần "Bao gồm" (những sản phẩm được xác định thuộc ngành đó) và phần "Loại trừ" (những sản phẩm không nằm trong ngành này mà thuộc về các ngành sản phẩm khác) để tránh chồng chéo.
Quyết định số 32/2026/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/8/2026.










