Quy định về danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu
Theo đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.
Theo Điều 5 Nghị định, hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu được thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật hiện hành và Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định.
Căn cứ Phụ lục I và các quy định pháp luật hiện hành, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm công bố chi tiết danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu kèm theo mã số hàng hóa (mã HS), trừ trường hợp pháp luật đã quy định cụ thể mã HS. Danh mục hàng hóa cấm được xác định trên cơ sở mã HS và mô tả chi tiết do các Bộ, ngành có thẩm quyền công bố.
Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại Phụ lục I Nghị định này là hàng hóa có mã HS và mô tả chi tiết hàng hóa thuộc Danh mục chi tiết do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ công bố.
Việc cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý ngoại thương và khoản 1 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại, thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này.
Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết về việc cấp phép đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại khoản này.

Hồ sơ cấp phép
Đối với các trường hợp đặc biệt được phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện cấm theo quy định của Luật Quản lý ngoại thương và các quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại, Nghị định quy định cụ thể về hồ sơ và trình tự cấp phép.
Cụ thể, đơn đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này hoặc theo mẫu do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý quy định (nếu có): 1 bản chính.
Tài liệu thuyết minh về kế hoạch sử dụng, quy trình quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình sử dụng; phương án xử lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sau khi sử dụng: 1 bản chính.
Báo cáo tình hình thực hiện các giấy phép đã được cấp trước đó (nếu có): 1 bản chính.
Các tài liệu, giấy tờ khác do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý quy định (nếu có).
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, cơ quan cấp phép phải thông báo để thương nhân hoàn thiện trong thời hạn 3 ngày làm việc. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp giấy phép hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do nếu từ chối cấp phép.
Nghị định cũng quy định thời hạn lưu giữ, sử dụng tại Việt Nam đối với hàng hóa cấm nhập khẩu được cấp phép không quá 2 năm, theo thời hạn đăng ký của thương nhân với cơ quan cấp phép.
Đồng thời, thương nhân được cấp phép có trách nhiệm gửi báo cáo về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng và xử lý hàng hóa sau sử dụng theo mẫu quy định, chậm nhất vào ngày 31/12 hằng năm.
Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu
Về danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, Phụ lục I của Nghị định quy định nhiều nhóm hàng như vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ; gỗ tròn, gỗ xẻ từ gỗ rừng tự nhiên trong nước; kim cương thô thuộc diện cấm xuất khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley; thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng và một số mặt hàng khác theo quy định của pháp luật.
Đối với hàng hóa cấm nhập khẩu, danh mục bao gồm vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ; các loại pháo (trừ pháo hiệu an toàn hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng), đèn trời, thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông; thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng; hàng tiêu dùng đã qua sử dụng; phương tiện đã qua sử dụng như hàng dệt may, giày dép, quần áo, hàng điện tử, điện lạnh, đồ gia dụng, hàng trang trí nội thất, xe đạp, mô tô, xe gắn máy; thiết bị y tế đã qua sử dụng và các sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng.
Đáng chú ý, Nghị định bổ sung quy định cấm nhập khẩu các sản phẩm, hàng hóa được khai thác, sản xuất hoặc chế tạo toàn bộ hoặc một phần bằng hành vi cưỡng bức lao động từ các doanh nghiệp, quốc gia hoặc vùng lãnh thổ, phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Quy định này nhằm tăng cường kiểm soát nguồn gốc hàng hóa, bảo đảm tuân thủ các cam kết quốc tế và thúc đẩy hoạt động thương mại theo hướng minh bạch, bền vững.














