Xuất hành đầu năm là một phong tục quen thuộc, gắn liền với niềm tin về sự khởi đầu thuận lợi.
Với người Việt, chuyến đi đầu tiên sau thời khắc bước sang năm mới không chỉ đơn thuần là việc ra khỏi nhà, mà còn mang ý nghĩa “mở đường”, gửi gắm mong ước về may mắn, bình an và thành công trong suốt một năm.
Theo quan niệm dân gian, nếu chuyến xuất hành đầu năm diễn ra suôn sẻ, gặp điều vui vẻ, thì cả năm sẽ thuận lợi, công việc hanh thông, gia đình yên ấm.
Ngày và giờ xuất hành đầu năm cần phù hợp để “đón cát tránh hung”. Nhiều gia đình tham khảo lịch âm, giờ hoàng đạo hoặc lời khuyên của người am hiểu phong tục để chọn thời điểm xuất hành năm 2026.
Vì vậy, việc chọn ngày đẹp để mở hàng đầu năm mới được tin rằng có thể mang lại thuận lợi cho gia chủ, giúp buôn may bán đắt.
![]() |
| Hình ảnh minh hoạ. |
Theo lịch vạn niên, ngày mùng 3 Tết là thứ Năm, ngày 19/2 dương lịch. Với ngày Giáp Tý, các tuổi đại kỵ sau cần tránh xuất hành gồm Mậu Ngọ, Nhâm Ngọ, Canh Dần, Canh Thân.
Xuất hành theo hướng Đông Bắc sẽ gặp Hỷ thần ban nhân duyên, tình cảm ngày càng thăng hoa, gia đạo sớm đón tin vui trong năm 2026.
Khi đi về hướng Đông Nam, Tài thần sẽ ban lộc, việc kiếm tiền, kinh doanh hay buôn bán sẽ suôn sẻ và dễ dàng hơn.
Gợi ý một số giờ đẹp xuất hành ngày mùng 3 Tết gồm 23h-1h, 1h-3h, 5h-7h, 15h-17h. Khung giờ 15h-17h là giờ Tiểu cát, tốt nhất cho việc xuất hành.
Ngày giờ đẹp mở hàng, khai trương năm 2026
Mùng 3 (Giáp Tý): Mở hàng tốt nhất từ 5h đến 7h hoặc từ 15h đến 17h; trường hợp bất đắc dĩ thì mở hàng từ 11h đến 13h hoặc từ 17h đến 19h.
Các chuyên gia văn hóa cho rằng, xuất hành là nét đẹp văn hóa. Tuy nhiên, không nên quá nặng nề hay kiêng kị quá mức về chuyện giờ giấc chính xác từng phút, điều quan trọng là mỗi người nên chọn thời điểm thuận tiện với điều kiện, giữ tâm thế thoải mái, vui vẻ khi bước ra khỏi nhà.
Ngày giờ đẹp xuất hành năm 2026
Mùng 1 (Nhâm Tuất): 3h-5h, 9h-11h.
Mùng 2 (Quý Hợi): Ngày xuất hành không có lộc, nhưng bất đắc dĩ phải xuất hành thì chọn 7h-9h hoặc 11h-13h.
Mùng 3 (Giáp Tý): Xuất hành tốt nhất 15h-17h; trường hợp bất đắc dĩ thì chọn 5h-7h, 11h-13h hoặc 17h-19h.
Mùng 4 (Ất Sửu): Ngày xuất hành không có lộc, nếu phải xuất hành thì chọn 5h-7h, 9h-11h hoặc 15h-17h.
Mùng 5 (Bính Dần): Ngày xuất hành không có lộc, nếu phải xuất hành thì chọn 13h-15h, bất đắc dĩ phải chọn 7h-11h.
Mùng 6 (Đinh Mão): 5h-7h, 11h-15h, trong đó khung giờ 13h-15h không phải kiêng kỵ.
Mùng 7 (Mậu Thìn): Ngày xuất hành không có lộc, nếu phải xuất hành thì chọn 7h-11h hoặc 15h-19h.
Mùng 8 (Kỷ Tỵ): Ngày xuất hành không có lộc, nếu phải xuất hành thì chọn 7h-9h hoặc 11h-15h, trong đó 13h-15h không kiêng kỵ.
Mùng 9 (Canh Ngọ): Ngày xuất hành không có lộc, nếu phải xuất hành thì chọn từ 5h-7h hoặc 15h-17h.
Mùng 10 (Tân Mùi): 5h-7h hoặc 15h-17h.
Thông tin bài viết mang tính chất tham khảo!