Ngày 1/8, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước công bố mức 25.240 VND/USD tăng 12 VND so với phiên giao dịch trước. Lãi suất một số ngân hàng cũng được điều chỉnh.
Theo đó, tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra điều chỉnh tăng, hiện ở mức: 24.028 VND/USD - 26.452 VND/USD.
Tỷ giá USD trong nước vào sáng nay tại các Ngân hàng Thương mại giảm. Cụ thể, Vietcombank hiện giao dịch ở mức 25.990 - 26.380 VND/USD, giảm 10 VND so với phiên giao dịch trước.
 |
| Tỷ giá USD và lãi suất tiền gửi tại các ngân hàng tháng 8. |
Tỷ giá USD tại các Ngân hàng Thương mại mua vào và bán ra như sau:
| Tỷ giá USD | Mua vào | Bán ra |
| Vietcombank | 25.990 VND | 26.380 VND |
| Vietinbank | 25.870 VND | 26.380 VND |
| BIDV | 26.007 VND | 26.367 VND |
Về lãi suất cho vay, theo nhận định từ Ngân hàng Nhà nước, lãi suất cho vay có xu hướng giảm từ đầu năm đến nay. Lãi suất cho vay bình quân mới ở mức 6,23%/năm, giảm 0,7%/năm so với cuối năm 2024, qua đó góp phần hỗ trợ doanh nghiệp, cá nhân phát triển sản xuất kinh doanh.
Các ngân hàng thương mại nhà nước (big 4) gồm Agribank, BIDV, Vietcombank,Vietin Bank duy trì ở mức thấp nhất hệ thống và không biến động nhiều thời gian qua. Các đơn vị này niêm yết lãi suất cao nhất hiện là 4,8%/năm, trong khi lãi suất thấp nhất chỉ 1,6%/năm.
Lãi suất tại một số ngân hàng (đơn vị: %/năm)
| Ngân hàng | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng |
| Agribank | 2,4 | 3 | 3,7 | 4,8 |
| BIDV | 2 | 2,3 | 3,3 | 4,7 |
| VietinBank | 2 | 2,3 | 3,3 | 4,7 |
| Vietcombank | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 4,6 |
| ABBank | 3,2 | 3,9 | 5,4 | 5,7 |
| ACB | 3,1 | 3,5 | 4,2 | 4,9 |
| Eximbank | 4,3 | 4,5 | 4,9 | 5,2 |
| LPBank | 3,6 | 3,9 | 5,1 | 5,4 |
| MB | 3,5 | 3,8 | 4,4 | 4,9 |
| SHB | 3,5 | 3,8 | 4,9 | 5,3 |
| TPBank | 3,7 | 4 | 4,9 | 5,3 |
| VPBank | 3,7 | 3,8 | 4,7 | 5,2 |