Từ tháng 2/2022, CĐT tự ý chuyển đổi công năng chung cư bị phạt ra sao?
Theo Điều 67 của Nghị định 16/2022/NĐ-CP “Quy định xử phạt hành chính về xây dựng”, hàng loạt mức phạt Vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư đối với chủ đầu tư đã được đề cập
Hà Nội: Kiểm định 126 chung cư cũ trước quý II
Những chung cư nào ở Hà Nội sắp phải phá dỡ để xây lại ngay đợt 1?

Ảnh minh họa. (Nguồn: Báo Tiền Phong)
Nghị định 16/2022/NĐ-CP “Quy định xử phạt hành chính về xây dựng” chính thức có hiệu lực từ ngày 28/1/2022 vừa qua.
Theo đó, Nghị định 16 thay thế Nghị định 139/2017/NĐ-CP (năm 2017) của Chính phủ và Nghị định 21/2020/NĐ-CP (năm 2020) của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 139.
Theo đó, từ tháng 2/2022 hàng loạt hành vi dưới đây liên quan đến sử dụng nhà chung cư sẽ bị xử phạt hành chính với mức độ từ hàng chục đến hàng trăm triệu đồng.
Tại Điều 67 “Vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư đối với chủ đầu tư” quy định mức phạt 80 - 100 triệu đồng đồng đối với một trong các hành vi sau:
Kinh doanh vũ trường; không mở tài khoản hoặc mở tài khoản kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư không đúng quy định; không có hoặc chậm có văn bản đề nghị UBND cấp xã tổ chức hội nghị nhà chung cư khi đã tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu nhưng không đủ số người tham dự theo quy định;
Không có văn bản thông báo hoặc thông báo không đầy thông tin cho Sở Xây dựng nơi có dự án biết tên tài khoản, số tài khoản đã mở, tên tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản và kỳ hạn gửi tiền kinh phí bảo trì;
Không lập kế hoạch bảo trì hằng năm hoặc lập kế hoạch bảo trì hằng năm không đúng quy định;
Không có văn bản thông báo cho Sở Xây dựng nơi có nhà chung cư biết để theo dõi sau khi đã bàn giao đầy đủ kinh phí bảo trì cho Ban quản trị chung cư;
Lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư không đủ điều kiện, năng lực theo quy định; bán, cho thuê chỗ để xe ô tô trong nhà chung cư không đúng quy định.
Trong khi đó, mức phạt tiền từ 160 - 200 triệu đồng đối với một trong các hành vi như:
Tính toán sai kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư so với quy định;
Không ghi trong hợp đồng thông tin về tài khoản kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hoặc phần diện tích khác của nhà chung cư;
Không gửi hoặc chậm gửi kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư dưới hình thức có kỳ hạn tại tổ chức tín dụng đang hoạt động trên địa bàn nơi có nhà ở mua bán, thuê mua...
Mức phạt này cũng áp dụng đối với hành vi không đóng tài khoản kinh phí bảo trì đã lập sau khi bàn giao đầy đủ kinh phí bảo trì cho Ban quản trị nhà chung cư;
Không công khai, minh bạch việc sử dụng kinh phí quản lý vận hành, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định;
Không bàn giao, bàn giao chậm, bàn giao không đầy đủ hoặc bàn giao không đúng đối tượng nhận kinh phí bảo trì và lãi suất tiền gửi kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định;
Lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư không đủ điều kiện, năng lực theo quy định; Bán, cho thuê chỗ để xe ô tô trong nhà chung cư không đúng quy định.
Cũng tại Điều 67, mức phạt 200 – 260 triệu đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi:
Không bố trí diện tích để làm nhà sinh hoạt cộng đồng theo theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định;
Quản lý, sử dụng kinh phí quản lý vận hành không đúng quy định; không tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu theo quy định;
Không lập biên bản quyết toán số liệu kinh phí bảo trì theo quy định.
Trong khi đó, mức phạt tiền từ 260 – 300 triệu đồng đối với các hành vi sau đây:
Tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần sở hữu chung, sử dụng chung hoặc tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần diện tích không phải để ở trong nhà chung cư có mục đích hỗn hợp;
Áp dụng cách tính diện tích căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư thuộc sở hữu riêng sai quy định;
Không đóng hoặc đóng không đầy đủ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư vào tài khoản đã lập theo quy định đối với diện tích căn hộ, phần diện tích khác mà chủ đầu tư giữ lại không bán hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua tính đến thời điểm bàn giao nhà chung cư vào sử dụng;
Không bàn giao hoặc bàn giao không đầy đủ hoặc bàn giao không đúng thời hạn hồ sơ nhà chung cư cho ban quản trị chung cư theo quy định.

