Mức phí khi đi làm Căn cước công dân là bao nhiêu?
Giảm lệ phí làm Căn cước công dân và khi làm thẻ Căn cước được kích hoạt tài khoản định danh điện tử mức 2 là quy định mới đang được áp dụng hiện nay cho người chưa đi làm Căn cước công dân.
Theo Thông tư số: 44/2023/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 29/6/2023, về Quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp.
Nội dung Thông tư quy định giảm từ 10% - 50% mức thu đối với 36 khoản phí, lệ phí, trong đó có lệ phí cấp thẻ Căn cước công dân được áp dụng từ ngày 01/7/2023 đến hết ngày 31/12/2023, lệ phí cấp thẻ Căn cước công dân được giảm 50% so với mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân quy định tại Điều 4 Thông tư số 59/2019/TT-BTC.

Quy định mới khi đi làm Căn cước công dân. Ảnh minh họa
Cụ thể, Công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang cấp thẻ Căn cước công dân mức thu lệ phí còn 15.000 đồng/thẻ.
Trường hợp đổi thẻ Căn cước công dân khi: Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhận dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu là 25.000 đồng/thẻ.
Đối với cấp lại thẻ Căn cước công dân khi bị mất thẻ Căn cước công dân, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam là 35.000 đồng/thẻ.
Căn cứ Điều 5 Thông tư 59/2019/TT-BTC các trường hợp được miễn lệ phí cấp thẻ Căn cước công dân gồm:
- Đổi thẻ căn cước công dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính
- Đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân cho công dân là: Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các huyện đảo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo; đổi hoặc cấp lại thẻ căn cước công dân cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.
Các trường hợp không phải nộp lệ phí cấp thẻ Căn cước công dân: Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân lần đầu: Đổi thẻ căn cước công dân theo quy định khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi; đổi thẻ căn cước công dân khi có sai sót về thông tin trên thẻ căn cước công dân do lỗi của cơ quan quản lý căn cước công dân.
Điểm mới tiếp theo, khi đi làm thẻ Căn cước công dân gắn chíp, công dân sẽ được cấp ngay tài khoản định danh điện tử mức 2 trên ứng dụng VNeID - ứng dụng trên thiết bị di động cung cấp các tiện ích về thủ tục hành chính công, chính phủ số, xã hội số theo quy định tại Nghị định 59/2022/NĐ-CP gồm: Số định danh cá nhân, họ tên, ngày sinh, giới tính, ảnh chân dung, vân tay.
Tài khoản định danh điện tử mức 2 (VNeID) có giá trị tương đương với Căn cước công dân trong các giao dịch có yêu cầu xuất trình Căn cước công dân và được tích hợp thêm các giấy tờ như: Giấy đăng ký xe, gấy phép lái xe, thẻ bảo hiểm y tế, Hộ chiếu, chứng nhận tiêm chủng… nhằm thế các giấy tờ bản giấy, tài khoản định danh điện tử mức 2 trên ứng dụng VNeID còn có tính năng khác thông báo lưu trú, kiến nghị, phản ánh về an ninh trật tự.











