Doanh nghiệp vận tải đường sắt sẽ bị xử phạt từ 20 đến 30 triệu đồng trong những trường hợp nào?
Đó là một trong những nội dung quan trọng được nêu trong Nghị định số 81/2026/NĐ-CP của Chính phủ, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt.

Theo đó, Chính phủ ban hành Nghị định số 81/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt. Trong đó, đáng chú ý là các quy định xử phạt vi phạm về kinh doanh đường sắt.
Nghị định số 81/2026/NĐ-CP gồm 4 chương, 50 điều quy định các hành vi vi phạm hành chính, hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính, đối tượng bị xử phạt, thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh, thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính và việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt.
Nghị định quy định các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt gồm: vi phạm quy định về tín hiệu, quy tắc giao thông đường sắt và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt; vi phạm quy định về kết cấu hạ tầng đường sắt; vi phạm quy định về phương tiện giao thông đường sắt; vi phạm quy định về kinh doanh đường sắt; vi phạm khác có liên quan đến giao thông đường sắt.

Phạt từ 20-30 triệu đồng đối với doanh nghiệp không có bộ phận an toàn vận tải đường sắt theo quy định
Nghị định nêu rõ, vi phạm quy định về kinh doanh đường sắt bao gồm các hành vi vi phạm về điều kiện kinh doanh đường sắt, về kinh doanh vận tải đường sắt, về sử dụng vé tàu giả và bán vé tàu trái quy định. Cụ thể:
Điều 35 của Nghị định quy định xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh đường sắt như sau:
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt không bố trí người phụ trách bộ phận tổ chức vận tải đường sắt, người phụ trách bộ phận an toàn vận tải đường sắt hoặc có bố trí nhưng không đủ điều kiện theo quy định;
b) Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt không bố trí người phụ trách bộ phận chuyên môn quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt, người phụ trách bộ phận điều hành giao thông vận tải đường sắt, người phụ trách bộ phận an toàn giao thông đường sắt hoặc có bố trí nhưng không đủ điều kiện theo quy định.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt không có bộ phận tổ chức vận tải đường sắt, bộ phận an toàn vận tải đường sắt theo quy định;
b) Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt không có bộ phận chuyên môn quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt, bộ phận điều hành giao thông vận tải đường sắt, bộ phận phụ trách an toàn giao thông đường sắt theo quy định.
Ngoài ra, Nghị định cũng quy định các mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm khác được nêu rõ như: Phạt từ 5 – 10 triệu đồng đối với doanh nghiệp không thực hiện việc giảm giá vé hoặc giảm giá vé sai quy định; Phạt từ 10-15 triệu đồng đối với cá nhân bán vé tàu giả.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/5/2026; bãi bỏ Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng).












