Chi tiết mức lương Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện sau khi tăng lương cơ sở
Sau khi tăng lương cơ sở lên 1,8 triệu đồng thì lương Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện có 2 bậc lương, lần lượt là 9.756.000 đồng và 11.016.000 đồng.
Chi tiết 5 trường hợp Thẩm phán không được phân công giải quyết án
Chi tiết mức tăng phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với viên chức y tế dự phòng, y tế cơ sở
Chi tiết 11 vị trí trong lực lượng Công an nhân dân phải luân chuyển công tác trong năm 2023
Chi tiết mức lương Chủ tịch UBND thị trấn tại Hà Nội sau khi tăng lương cơ sở
Chi tiết mức lương Phó Chủ tịch UBND phường tại Hà Nội sau khi tăng lương cơ sở
Mới đây, Quốc hội thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách Nhà nước năm 2023.
Theo đó, sẽ tăng lương cơ sở lên 1,8 triệu đồng/tháng (tăng 20,8% so với mức lương cơ sở hiện hành) từ ngày 1/7/2023.
Hiện nay, mức lương cơ sở đang áp dụng là 1,49 triệu đồng/tháng.
Trước đó, Chính phủ đã thông qua Nghị quyết số 86/2019/QH14 về việc tăng mức lương cơ sở từ năm 2020 trở đi từ 1,49 triệu đồng đến 1,6 triệu đồng.
Tuy nhiên, Nghị quyết 128/2020/QH14 ngày 12/11/2020 của Quốc hội về dự toán ngân sách Nhà nước năm 2021 thì Quốc hội đã quyết định chưa thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở.

Trụ sở HĐND huyện Thanh Trì. Ảnh minh hoạ.
Như vậy, việc tăng lương cơ sở lên 1,8 triệu đồng/tháng, mức lương Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện năm 2023 sẽ có nhiều thay đổi.
Theo đó, mức lương Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 5/1/2005 hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Cụ thể, hệ số lương của Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện có 2 bậc là 5,42 và 6,12
Cách tính lương Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện như sau:
Lương Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện = Mức lương cơ sở X Hệ số lương.
ới việc tăng lương cơ sở lên 1,8 triệu đồng/tháng từ tháng 7/2023 thì mức lương của Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện lần lượt là 9.756.000 đồng và 11.016.000 đồng. Ngoài ra, Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện còn có phụ cấp chức vụ với hệ số là 0,70.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện:
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật và trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, xây dựng chính quyền:
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện trong lĩnh vực kinh tế, tài nguyên, môi trường:
3. Quyết định biện pháp phát triển hệ thống giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở; biện pháp phát triển sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao; biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng, chống dịch bệnh, thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình; biện pháp phát triển việc làm, thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng, chính sách bảo trợ xã hội, xóa đói, giảm nghèo; biện pháp bảo đảm việc thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.
4. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện; giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp và văn bản của Hội đồng nhân dân cấp xã.
5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

