---
title: "Lãi suất cho vay tại các ngân hàng tiếp tục giảm"
avatar: https://cdn.baophapluat.vn/uploaded/images/2026/03/18/02746158-7235-4f50-afbf-c2e829fa2173.jpg
slug: lai-suat-cho-vay-tai-cac-ngan-hang-tiep-tuc-giam-220959
url: https://phapluatplus.baophapluat.vn/lai-suat-cho-vay-tai-cac-ngan-hang-tiep-tuc-giam-220959.html
published_at: 16:37 23/07/2025
updated_at: 16:37 23/07/2025
authors: Thanh Bình
source:
  name: Báo Pháp Luật Việt Nam
  domain: baophapluat.vn
  type: press
category: Pháp luật về kinh tế > Tài Chính - Ngân Hàng
topics:
language: vi
content_type: article
---

# Lãi suất cho vay tại các ngân hàng tiếp tục giảm

## Từ đầu năm 2025 đến nay, lãi suất tiền gửi của các ngân hàng thương mại tương đối ổn định, một số ngân hàng tiếp tục điều chỉnh giảm lãi suất tiền gửi, tạo đà cho lãi suất cho vay tiếp tục giảm.

Ngân hàng nhà nước vừa cho biết, từ đầu năm đến nay lãi suất tiền gửi của các ngân hàng thương mại (NHTM) tương đối ổn định, một số ngân hàng đã điều chỉnh giảm lãi suất tiền gửi.

![Người trên 60 tuổi vẫn được vay vốn ngân hàng nhưng sẽ gặp nhiều khó khăn](https://cdn.baophapluat.vn/uploaded/images/2026/03/18/e98a4601-898d-4e8c-afa8-bcc7dfcdc313.jpg)

Lãi suất cho vay tại các ngân hàng tiếp tục giảm.

Riêng trong tháng 7, các ngân hàng giảm lãi suất huy động gồm: Ngân hàng TMCP Bắc Á (Bac A Bank) giảm 0,1%/năm lãi suất tất cả các kỳ hạn và loại hình tiền gửi.

Ngân hàng TMCP Quốc tế (VIB) giảm 0,1%/năm lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 36 tháng tại quầy từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng.

Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BaoViet Bank) điều chỉnh giảm lãi suất tiết kiệm từ 0,15-0,2%/năm ở các kỳ hạn 6-13 tháng.

Cùng với đó, lãi suất cho vay tiếp tục có xu hướng giảm từ đầu năm đến nay. Lãi suất cho vay bình quân mới ở mức 6,23%/năm, giảm 0,7%/năm so với cuối năm 2024, qua đó góp phần hỗ trợ doanh nghiệp, cá nhân phát triển sản xuất kinh doanh.

BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 23/7/2025 (%/NĂM)

NGÂN HÀNG

1 THÁNG

3 THÁNG

6 THÁNG

9 THÁNG

12 THÁNG

18 THÁNG

AGRIBANK

2,4

3

3,7

3,7

4,8

4,8

BIDV

2

2,3

3,3

3,3

4,7

4,7

VIETINBANK

2

2,3

3,3

3,3

4,7

4,7

VIETCOMBANK

1,6

1,9

2,9

2,9

4,6

4,6

VIETCOMBANK

1,6

1,9

2,9

2,9

4,6

4,6

ABBANK

3,2

3,9

5,4

5,5

5,7

5,5

BAC A BANK

3,8

4,1

5,25

5,35

5,5

5,8

BAOVIETBANK

3,5

4,35

5,45

5,5

5,8

5,9

BVBANK

3,95

4,15

5,15

5,3

5,6

5,9

EXIMBANK

4,3

4,5

4,9

4,9

5,1

5,6

GPBANK

3,95

4,05

5,65

5,75

5,95

5,95

HDBANK

3,85

3,95

5,3

5,3

5,6

6,1

KIENLONGBANK

3,7

3,7

5,1

5,2

5,5

5,45

LPBANK

3,6

3,9

5,1

5,1

5,4

5,4

MB

3,5

3,8

4,4

4,4

4,9

4,9

MBV

4,1

4,4

5,5

5,6

5,8

5,9

MSB

3,9

3,9

5

5

5,6

5,6

NAM A BANK

3,8

4

4,9

5,2

5,5

5,6

NCB

4

4,2

5,35

5,45

5,6

5,6

OCB

3,9

4,1

5

5

5,1

5,2

PGBANK

3,4

3,8

5

4,9

5,4

5,8

PVCOMBANK

3,3

3,6

4,5

4,7

5,1

5,8

SACOMBANK

3,3

3,6

4,9

4,9

5,4

5,6

SAIGONBANK

3,3

3,6

4,8

4,9

5,6

5,8

SCB

1,6

1,9

2,9

2,9

3,7

3,9

SEABANK

2,95

3,45

3,95

4,15

4,7

5,45

SHB

3,5

3,8

4,9

5

5,3

5,5

TECHCOMBANK

3,45

3,75

4,65

4,65

4,85

4,85

TPBANK

3,5

3,8

4,8

4,9

5,2

5,5

VCBNEO

4,35

4,55

5,6

5,45

5,5

5,55

VIB

3,7

3,8

4,7

4,7

4,9

5,2

VIET A BANK

3,7

4

5,1

5,3

5,6

5,8

VIETBANK

4,1

4,4

5,4

5,4

5,8

5,9

VIKKI BANK

4,15

4,35

5,65

5,65

5,95

6

VPBANK

3,7

3,7

4,7

4,7

5,2

5,2
